Giới thiệu chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM

Ban hành theo Quyết định số 229/QĐ-BNV, ngày 15 tháng 02 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

 

Chương I

TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

 

Điều 1. Tên Hội

Hội có tên gọi đầy đủ là: Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.

Tên viết tắt là: Hội Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.

Tên tiếng Anh: Viet Nam Shipbuiding Industry Assotiation.

Tên viết tắt theo tiếng Anh: VISIA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy của cả nước. Hội hoạt động theo Điều lệ Hội và pháp luật của Nhà nước.

2. Mục đích của Hội là tập hợp các tổ chức và công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn, có khả năng đóng góp cho sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy để phấn đấu thực hiện mục tiêu phát triển ngành Công nghiệp tàu thủy ở Việt Nam đi lên công nghiệp hóa hiện đại hóa, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 3. Lĩnh vực hoạt động

Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghiệp tàu thủy trên phạm vi cả nước. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải về lĩnh vực hoạt động.

Các hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy, bao gồm:

1. Trao đổi thông tin khoa học – kỹ thuật – công nghiệp; thực hiện các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ vào sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy ở trong và ngoài nước.

2. Tham gia tư vấn cho các cơ quan nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành Công nghiệp tàu thủy Việt Nam khi có yêu cầu.

3. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn cho các hội viên theo quy định của pháp luật.

4. Tăng cường hội nhập với các hoạt động của các hội trong khu vực và thế giới theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Địa vị pháp lý

1. Hội có biểu trưng riêng.

2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và có cơ quan ngôn luận riêng.

3. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, theo quy định của pháp luật.

4. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam.

5. Hội được tham gia các tổ chức quốc tế cùng nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Hội có trụ sở chính tại Hà Nội và trụ sở của các Chi hội tại các địa phương.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 5. Nhiệm vụ

1. Tập hợp các tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực của công nghiệp tàu thủy về đào tạo, nghiên cứu, quản lý, sản xuất, đăng kiểm và các hoạt động dịch vụ có liên quan nhằm thực thi các hoạt động đóng mới, sửa chữa các loại hình phương tiện nổi và công trình biển với công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao, đáp ứng đòi hỏi đặt ra của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, củng cố quốc phòng, đủ sức đi vào cạnh tranh, hội nhập, đưa ngành công nghiệp tàu thủy trở thành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu của đất nước.

2. Bảo vệ các quyền lợi hợp pháp về tinh thần, vật chất, đạo đức nghề nghiệp của hội viên.

3. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội liên quan tới lĩnh vực công nghiệp tàu thủy theo quy định của pháp luật hoặc khi được yêu cầu.

4. Tham gia với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức nghiên cứu khoa học, các cơ sở đào tạo, sản xuất và các tổ chức xã hội khác trong việc xây dựng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật trong lĩnh vực đóng tàu; trong việc thực hiện các đề tài, chương trình ứng dụng khoa học công nghệ; trong đào tạo và trong tư vấn đầu tư về công nghiệp tàu thủy khi được yêu cầu.

5. Hướng dẫn hoạt động hành nghề cho hội viên, các tổ chức trực thuộc Hội: liên kết với các hội trong khâu đào tạo đội ngũ từ công nhân kỹ thuật đến kỹ sư, cán bộ trên đại học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam; cấp đăng bạ hoặc chứng chỉ hành nghề cho kỹ sư, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế với các hội, các tổ chức trong khu vực và quốc tế về khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền hạn

1. Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.

3. Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động và sự phát triển của Hội, theo quy định của pháp luật.

4. Được gây quỹ của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để trang trải cho các hoạt động của Hội.

5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

6. Xuất bản tạp chí, tập san và các ấn phẩm khác thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy, theo quy định của pháp luật.

7. Được tổ chức hội nghị, hội thảo, báo cáo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm, tham gia ký kết và thực hiện các thỏa thuận với các tổ chức quốc tế về các hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật.

8. Mở các lớp đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho các hội viên và các cá nhân có nhu cầu thuộc lĩnh vực liên quan đến khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy theo quy định của pháp luật.

9. Thành lập và giải thể các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

10. Khen thưởng những hội viên có thành tích trong việc thực hiện Điều lệ Hội và thi hành kỷ luật những hội viên vi phạm Điều lệ Hội.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 7. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn, có khả năng đóng góp cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của ngành Công nghiệp tàu thủy, đã có quá trình hoạt động thực tiễn và đạt được những kết quả nhất định trong đào tạo, nghiên cứu, quản lý, chỉ đạo và thực thi các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực khoa học, công nghiệp tàu thủy tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hội, đóng lệ phí gia nhập Hội và hội phí, được xem xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam ở trong và ngoài nước tán thành Điều lệ Hội, có vai trò và công lao đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Hội, nhưng không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội sẽ được mời làm hội viên liên kết.

3. Hội viên danh dự: Cá nhân, cán bộ lãnh đạo, cán bộ lão thành của ngành có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển của ngành công nghiệp tàu thủy sẽ được Hội suy tôn là Hội viên danh dự.

4. Các cá nhân là thành viên của Ban vận động thành lập Hội, được suy tôn là Hội viên sáng lập.

Điều 8. Thủ tục kết nạp hội viên

1. Cá nhân có nhu cầu và nguyện vọng trở thành Hội viên phải làm đơn xin gia nhập Hội.

2. Ở những nơi có tổ chức Chi Hội, đơn xin gia nhập Hội của các cá nhân sẽ gửi tới Ban Chấp hành của Chi hội, để tập hợp, xem xét trình Thường vụ Trung ương Hội quyết định.

3. Ở những nơi không có tổ chức Chi hội, các cá nhân xin gia nhập Hội gửi đơn trực tiếp tới Thường vụ Trung ương Hội để xem xét quyết định.

4. Các tổ chức có nhu cầu, nguyện vọng trở thành Hội viên tập thể, làm đơn gửi tới Thường vụ Trung ương Hội để xem xét quyết định.

Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên

1. Chấp hành Điều lệ của Hội, thực hiện Nghị quyết, chương trình công tác của Hội và tham gia các hoạt động của Hội.

2. Thường xuyên học tập và trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, tư tưởng cùng các kiến thức về pháp luật để phấn đấu đạt hiệu quả và chất lượng cao trong các hoạt động thực tiễn về công nghiệp tàu thủy.

3. Giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ danh dự và phẩm chất của Hội viên.

4. Tuyên truyền để phát triển, xây dựng Hội và đóng hội phí đầy đủ.

Điều 10. Quyền của hội viên

1. Được cấp thẻ Hội viên.

2. Tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Ứng cử và đề cử để được bầu vào các cơ quan lãnh đạo Hội.

4. Được Hội bảo vệ quyền tác giả, quyền hành nghề và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

5. Được giúp đỡ của Hội về vật chất hoặc tinh thần trong hoạt động nghề nghiệp của mình.

6. Được ra khỏi Hội và được tham gia vào các hội nghề nghiệp khác.

7. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết và quyền ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội.

Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên

1. Tổ chức hoặc cá nhân hội viên vi phạm một trong các điều sau đây sẽ bị Ban Thường vụ Hội ra quyết định chấm dứt tư cách Hội viên:

a) Hoạt động trái với quy định của pháp luật nhà nước về Hội.

b) Hoạt động trái với tôn chỉ mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín của Hội.

c) Không thực hiện các nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện đúng hoặc vi phạm những quy định của Điều lệ Hội.

2. Tất cả các hội viên (chính thức, liên kết, danh dự) khi bị tước quyền công dân thì đương nhiên cũng bị xóa tên trong danh sách hội viên.

 

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

 

Điều 12. Nguyên tắc tổ chức

1. Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, bình đẳng giữa các hội viên.

2. Cơ quan chấp hành của Hội do bầu cử lập ra, hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội đại biểu (hoặc Đại hội toàn thể) hội viên.

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội.

3. Ban Thường vụ Trung ương Hội.

4. Ban Kiểm tra Hội.

5. Văn phòng Hội.

6. Các Ban chuyên môn.

7. Các Chi hội cơ sở.

8. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy.

9. Các tổ chức nghiên cứu các Trung tâm tư vấn đầu tư, dịch vụ, kinh doanh trực thuộc Hội.

Điều 14. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội

Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập 5 năm một lần. Thành phần và số lượng đại biểu do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định và do tổ chức các cấp của Hội bầu ra. Số lượng đại biểu do Ban Chấp hành Trung ương Hội mời không quá 10% số đại biểu triệu tập. Đại hội có nhiệm vụ:

1. Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ đã qua, bàn phương hướng, kế hoạch hành động của nhiệm kỳ mới.

2. Thông qua báo cáo tài chính của Hội.

3. Thông qua việc sửa đổi điều lệ (nếu có).

4. Bầu Ban Chấp hành Trung ương và Ban Kiểm tra của Hội.

5. Đại hội bất thường được triệu tập theo quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hội, khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc hơn 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị.

6. Các nghị quyết của Đại hội được quyết định theo đa số có mặt tại đại hội và được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay; việc lựa chọn hình thức quyết định nào do Đại hội quyết định.

Điều 15. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành bao gồm Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch và các ủy viên.

2. Khi số Ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội, Ban Chấp hành được quyền bầu bổ sung số Ủy viên bị thiếu trong số các hội viên chính thức của Hội, nhưng không được vượt quá số lượng ủy viên mà đại hội đã quy định.

3. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

Điều 16. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành

1. Triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội; lãnh đạo, chỉ đạo công tác của Hội giữa hai kỳ đại hội và thực hiện Điều lệ của Hội.

2. Theo dõi chỉ đạo hoạt động của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức trực thuộc và của các Chi hội.

3. Phát triển mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần phát triển Hội.

4. Bầu cử và bãi miễn các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và Ủy viên Thường vụ Trung ương Hội. Số lượng ủy viên Thường vụ không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

5. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp định kỳ 6 tháng một lần, hoặc trường hợp đột xuất có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc của ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Thường vụ hoặc của trên 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành.

6. Các quyết định của Ban Chấp hành được biểu quyết theo đa số thành viên có mặt. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về Bên có ý kiến của Chủ tịch hội.

Điều 17. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo, điều hành của Hội giữa hai kỳ hội nghị của Ban Chấp hành Trug ương Hội.

2. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

3. Ban Thường vụ Trung ương Hội có thể cử ra Thường trực của Trung ương Hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và lãnh đạo một số Ban chuyên môn để giải quyết các công việc hàng ngày của Hội.

Ban Thường vụ Trung ương Hội có nhiệm vụ:

a) Lãnh đạo thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành.

b) Báo cáo kết quả hoạt động của Hội và chuẩn bị các nội dung cho các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

c) Chỉ đạo và theo dõi hoạt động của các tiểu ban chuyên môn.

d) Theo dõi hoạt động của các Chi hội, hội viên.

e) Quyết định các vấn đề liên quan tới nhân sự, tổ chức của Hội.

g) Thường vụ Trung ương Hội họp 3 tháng một lần. Khi cần thiết hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc Tổng thư ký, có thể triệu tập các phiên họp bất thường.

Điều 18. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội bầu ra. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định và được lựa chọn trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, cũng như chương trình công tác hàng năm của Hội.

b) Kiểm tra các hoạt động của Hội viên của các Chi hội, để kịp thời động viên, khen thưởng cũng như để kịp thời chấn chỉnh nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

c) Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính của Hội và của các tổ chức trực thuộc Hội.

d) Xem xét và giải quyết đơn thư khiếu tố, theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Chủ tịch Hội

Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên thường vụ của Trung ương Hội. Chủ tịch Hội có trách nhiệm:

1. Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.

2. Tổ chức triển khai, điều hành các hoạt động và quyết định các công việc của Hội theo nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội.

3. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội và các kỳ họp của Thường vụ Trung ương Hội.

4. Điều hành việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.

Điều 20. Phó Chủ tịch Hội

1. Các Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội giới thiệu và do Thường vụ Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Thường vụ.

2. Phó Chủ tịch là người được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội. Trong số các Phó Chủ tịch có một Phó Chủ tịch thường trực để giải quyết các công việc thường xuyên của Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt.

Điều 21. Tổng thư ký

1. Tổng thư ký được Chủ tịch Hội giới thiệu và do Thường vụ Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Thường vụ.

2. Tổng thư ký có nhiệm vụ:

a) Thường trực giải quyết các công việc của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội.

b) Là người điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Trung ương Hội. Xây dựng Quy chế hoạt động Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội, Trình Ban Thường vụ phê duyệt.

c) Phối hợp công tác của Văn phòng với các Ban chuyên môn của Hội.

d) Chuẩn bị nội dung và lập báo cáo thường kỳ về hoạt động của Hội để trình ra các kỳ họp của Ban Chấp hành và các kỳ họp của Thường vụ Trung ương Hội.

e) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành Trung ương và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hội.

Điều 22. Thể thức thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc của Hội

1. Căn cứ vào nhu cầu công việc. Ban Chấp hành Trung ương Hội có thể thành lập các Ban chuyên môn hoặc các Tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

2. Chức năng nhiệm vụ, quy mô tổ chức và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc Hội do Thường vụ Trung ương Hội quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 23. Chi hội và nhiệm vụ của Chi hội

1. Chi hội

a) Việc thành lập Chi hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy phải được sự đồng ý của Thường vụ Trung ương Hội và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chi hội hoạt động theo quy chế được Thường vụ Trung ương Hội thông qua và phù hợp với Điều lệ Hội.

b) Mỗi đơn vị nghiên cứu khoa học hoặc doanh nghiệp có từ năm (05) hội viên của Hội trở lên đều có thể thành lập Chi hội. Ban lãnh đạo của Chi hội do Đại hội toàn thể hội viên trong Chi hội bầu ra.

2. Chi hội có nhiệm vụ

a) Duy trì việc thực hiện Điều lệ của Hội, các quy định của Ban Chấp hành Trung ương Hội và của Chi hội.

b) Chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu, phát triển sản xuất – kinh doanh, dịch vụ theo năng lực của hội viên trong Chi hội.

c) Tuyên truyền phát triển hội viên mới và nâng cao uy tín của Hội.

d) Tổ chức các hình thức sinh hoạt học tập, tham quan, tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của các hội viên trong Chi hội.

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

 

Điều 24. Tài chính của Hội

1. Nguồn thu của Hội gồm:

a) Lệ phí và Hội phí gia nhập Hội của các hội viên. Các khoản lệ phí và Hội phí này sẽ do Thường vụ Trung ương Hội quy định phù hợp với tình hình cụ thể và tính khả thi của các quy định đó.

b) Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia đóng góp, tài trợ.

c) Kinh phí của ngân sách nhà nước khi được Nhà nước giao nhiệm vụ.

d) Thu nhập hợp pháp từ các hoạt động tư vấn đầu tư, phản biện, thẩm định dự án, từ việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng tác, sản xuất cùng với các hoạt động dịch vụ và đào tạo của Hội.

2. Tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Hội, phù hợp với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

Điều 25. Tài sản của Hội

1. Tài sản của Hội bao gồm các tài sản cố định và các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của Hội được tạo ra từ nguồn tài chính của Hội.

2. Khi Hội giải thể thì tài sản của Hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 26. Khen thưởng

1. Các hình thức và danh hiệu:

a) Bằng khen cho các cá nhân và tập thể đã có nhiều thành tích trong hoạt động của Hội.

b) Giải thưởng dành cho các công trình sáng tạo, xuất sắc trong công tác nghiên cứu khoa học, trong bảo vệ luận án tiến sỹ hoặc trong các kỳ thi tốt nghiệp Đại học của học sinh các chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp tàu thủy.

c) Cúp vàng chất lượng cao cho các sản phẩm, các công trình tiêu biểu về công nghiệp tàu thủy.

d) Danh hiệu tôn vinh “Vì sự nghiệp công nghiệp tàu thủy Việt Nam” trao tặng cho các cá nhân có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển của ngành công nghiệp tàu thủy.

2. Việc khen thưởng sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét tiến hành theo định kỳ hàng năm hoặc trong các kỳ triển lãm, hội thi do Hội tổ chức.

3. Quỹ khen thưởng được lấy từ các nguồn tài trợ tài chính của Hội.

Điều 27. Kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân hội viên nếu vi phạm Điều lệ Hội sẽ bị xem xét và kỷ luật theo từng mức độ. Các hình thức kỷ luật của Hội gồm: Khiển trách; cảnh cáo; khai trừ ra khỏi Hội.

2. Việc thi hành kỷ luật Hội viên, khai trừ Hội viên do vi phạm Điều lệ, nghị quyết và nguyên tắc hoạt động của Hội sẽ do cấp Hội có thẩm quyền kết nạp Hội viên xem xét, quyết định.

3. Trường hợp vi phạm pháp luật nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 28. Hiệu lực của Điều lệ

1. Điều lệ này gồm 7 chương, 28 điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lấn thứ I, Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2005.

Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Khoa học kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ này.

2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.

[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row]